• Loading...
HƯỚNG TỚI KỶ NIỆM 45 NĂM 21/05/1973 - 21/05/2018 THÀNH LẬP LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM YÊN BÁI. CHÚC LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM YÊN BÁI NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN VÀ VỮNG MẠNH!
 
Dự thảo thông tư quản lý rừng bền vững
Ngày xuất bản: 31/10/2018 9:51:20 SA

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:/2018/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày  tháng năm 2018

 

 

THÔNG TƯ                     

      Quy định về quản lý rừng bền vững

 
 

 


Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;                        

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định về quản lý rừng bền vững như sau:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy địnhchi tiết nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững; tiêu chí quản lý rừng bền vữngcấp chứng chỉ rừng.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, chủ rừng liên quan đến xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững; tiêu chí quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng.

Điều 2. Trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

1. Chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững trên diện tích rừng, đất chưa có rừng được nhà nước giao hoặc cho thuê.

2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tự nguyện xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững trên diện tích rừng, đất chưa có rừng được nhà nước giao hoặc cho thuê.

3. Chủ rừng tự xây phương án quản lý rừng bền vững hoặc thuê đơn vị tư vấn năng lực trong lĩnh vực điều tra, quy hoạch rừng hoặc quản lý rừng bền vững, chứng chỉ rừng.

4. Chủ rừng có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo tiêu chí quản lý rừng bền vững quy định tại Điều 17 của Thông tư này.

Điều 3. Yêu cầu về hồ sơ, dữ liệu, bản đồ sử dụng xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững

1. Hồ sơ, dữ liệu, bản đồ sử dụng xây dựng phương án quản lý rừng bền vững phải có xuất xứ rõ ràng và còn hiệu lực áp dụng.

2. Hồ sơ, dữ liệu, bản đồ được thu thập, điều tra trực tiếp hoặc kế thừa từ hồ sơ, dữ liệu, bản đồ sẵn có đến thời điểm lập phương án, trường hợp có biến động thì phải điều tra, thống kê, cập nhật bổ sung.

Điều 4. Xây dựng hệ thống bản đồ của Phương án quản lý rừng bền vững

1. Tỷ lệ bản đồ: 1/5.000 hoặc 1/10.000, 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 do chủ rừng tự chọn loại tỷ lệ bản đồ phù hợp với mục đích quản lý, sử dụng.

2. Các loại bản đồ

a) Bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Bản đồ các khu rừng có giá trị bảo tồn cao theo Phụ lục IIIcủa Thông tư này.

Điều 5. Thời gian thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

Thời gian thực hiện phương án quản lý rừng bền vững là 10 (mười) năm kể từ ngày phương án được phê duyệt.

 

Chương II

NỘI DUNG PHƯƠNG ÁNQUẢN LÝ RỪNG BN VỮNG

 

Điều 6. Nội dung Phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc dụng

1. Đánh giá đặc điểm hiện trạng về điều kiện tự nhiên -kinh tế, xã hội, thực trạng hệ sinh thái rừng, nguồn gen sinh vật khu vực xây dựng phương án.

a) Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn và thổ nhưỡng.

b) Tổng hợp, phân tích, đánh giá về đặc điểm dân số, lao động,dân tộc, thu nhập bình quân đầu người/năm theo Biểu 01 – Phụ lục VI của Thông tư này.

c) Tổng hợp, đánh giá các công trình hạ tầng theo Biểu 02 – Phụ lục VI của Thông tư này.

d) Đánh giá hiện trạng sử dụng các loại đất đai cấp xã và tổng hợp theo Biểu 03 - Phụ lục VI của Thông tư này.

đ) Tổng hợp, đánh giá hiện trạng rừng, trữ lượng rừng từ kết quả điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo Biểu 04 và Biểu 05 – Phụ lục VI của Thông tư này.

e) Đánh giá đa dạng loài thực vật, động vật rừng; xác định các loài động, thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu và sinh cảnh sống của chúng; xác định hệ sinh thái rừng dễ bị tổn thương, khu vực cảnh quan cần được bảo vệ theo Biểu 06, 07, 08, 09 – Phụ lục VI củaThông tư này.

2. Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững trong giai đoạn thực hiện phương án.

a) Mục tiêu về môi trường: xác định tổng diện tích rừng được bảo vệ, độ che phủ của rừng; bảo vệ tính đa dạng sinh học, các loài động vật, thc vật rừng; phát triển cácloài cây bản địa; giảm số vụ cháy rừng, vi phạp pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b) Mục tiêu xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập của người lao động; ổn định sinh kế người dân sống trong vùng đệm; nâng cao nhận thức về quản lý rừng bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tâng.

c) Mục tiêu kinh tế: xác định tổng kinh phí thu từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thuê môi trường rừng; sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, lâm sản ngoài gỗ.

d) Các mục tiêu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản này được thể hiện bằng số liệu cụ thể.

3. Xác định diện tích rừng tại các phân khu chức năng bị suy thoái được phục hồi và bảo tồn: chủ rừng sử dụng cơ sở dữ liệu, bản đồ kết quả điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về phân loại rừng theo trữ lượng, xác định, thống nhất diện tích rừng bị suy thoái cần đưa vào nội dung phương án quản lý rừng bền vững để phục hồi và bảo tồn.

4. Xác định kế hoạch quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển và sử dụng rừng.

a) Tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của chủ rừng từ kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo Biểu 10 Phụ lục VI của Thông tư này.

b) Xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng tổng hợp theo Biểu 11, Phụ lục VI của Thông tư này.

c) Xây dựng kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định tại Điều 39, Điều 41 Luật Lâm nghiệp.

d) Xây dựng kế hoạch phòng trừ sinh vật hại rừng theo quy định tại Điều 40 Luật lâm nghiệp; xây dựng quy trình sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật an toàn và bảo vệ môi trường.

đ) Xây dựng kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, các loài động, thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu, các hệ sinh thái rừng quý hiếm, đặc thù, dễ bị tổn thương, khu vực cảnh quan có tầm quan trọng theo Phụ lục III của Thông tư này.

e) Xây dựng kế hoạch phát triển rừng: xác định địa điểm, diện tích, loài cây trồng; các biện pháp lâm sinh theo quy định tại Điều 46 Luật Lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và tổng hợp theo Biểu 11 Phụ lục VI Thông tư này.

g) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

h) Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với tiềm năng của khu rừng theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

i) Xác định vùng đệm và kế hoạch ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 54 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

k) Kế hoạch xây dựng, bảo trì kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng và tổng hợp theo Biểu 13, Phụ lục VI Thông tư này.

l) Xây dựng kế hoạch hoạt động hỗ trợ cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương về cung cấp giống, kỹ thuật, đào tạo, tập huấn về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững.

          n) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững.

m) Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng.

o) Xây dựng kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

          p) Theo dõi diễn biến rừng theo quy định tại Điều 35 Luật Lâm nghiệp và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

5. Giải pháp thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

a) Giải pháp về tổ chức, nguồn nhân lực.

b) Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan.

c) Giải pháp về khoa học, công nghệ gắn với bảo tồn, phát triển.

d) Giải pháp về nguồn vốn, huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư.

đ) Các giải pháp khác.

6. Tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

a) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ thực hiện phương án.

b) Kiểm tra, giám sát thực hiện phương án.

Điều 7. Nội dung phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng phòng hộ

1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng tài nguyên rừng, đa dạng sinh họctheo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

2. Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững trong giai đoạn thực hiện phương án.

a) Mục tiêu về môi trường: xác định tổng diện tích rừng được bảo vệ, độ che phủ của rừng; đảm bảo chức năng phòng hộ của rừng, điều tiết và cắt giảm lũ, phòng chống sạt lở, xói mòn đất, chắn sóng lấn biển, bảo vệ đê biển, chắn cát, chắn gió, bảo vệ nguồn nước, an toàn hồ đập, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan; giảm số vụ cháy rừng, vi phạp pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b) Mục tiêu xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập của người lao động; ổn định sinh kế người dân trong khu vực; nâng cao nhận thức về quản lý rừng bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng.

c) Mục tiêu kinh tế: xác định tổng kinh phí thu từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thuê môi trường rừng; sản lượng gỗ khai thác tận thu, tận dụng, gỗ khai thác từ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ.

d) Các mục tiêu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản này được thể hiện bằng số liệu cụ thể.

3. Phân cấp mức độ xung yếu của rừng phòng hộ theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

4. Xác định kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng

a) Tổng hợp kế hoạch sử dụng đất; xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật hại rừng; bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

b) Xây dựng kế hoạch phát triển rừng: xác định diện tích, địa điểm, lựa chọn loài cây trồng; các biện pháp lâm sinh theo quy định tại Điều 47 Luật Lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và tổng hợp theo Biểu 11 Phụ lục VI Thông tư này.

c) Xây dựng kế hoạch khai thác lâm sản: xác định diện tích, chủng loại, sản lượng, địa điểm khai thác lâm sản theo quy định tại Điều 55 Luật lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng và hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Cách tính sản lượng gỗ khai thác rừng trồng theo quy định tại Phụ lục IV và tổng hợp kế hoạch khai thác lâm sản theo Biểu 12, phụ lục VI Thông tư này.

d) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

đ) Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với tiềm năng của khu rừng theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 56 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

e) Kế hoạch sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại Điều 57 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

g) Xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng; xây dựng kế hoạch hoạt động dịch vụ cho cộng đồng dân cư; chi trả dịch vụ môi trường rừng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; khoán bảo vệ và phát triển rừng; theo dõi diễn biến rừng theo quy định tại điểm k, l, n, m, o, p khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

5. Giải pháp và tổ chức thực hiện phương án theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Nội dung phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng sản xuất

1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thực trạng tài nguyên rừng; kết quả sản xuất, kinh doanh; đánh giá thị trường có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động của chủ rừng

a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thực trạng tài nguyên rừng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

b) Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của chủ rừng trong ba (03) năm liên tiếp liền kề đến trước năm xây dựng phương án theo Biểu số 14, Phụ lục VI Thông tư này.

c) Đánh giá thị trường tiêu thụ gỗ, sản phẩm gỗ trong nước có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động của chủ rừng; dự tính, dự báo các tác động của thị trường đến hoạt động sản xuất, kinh doanh rừng, chế biến, thương mại lâm sản; khả năng liên kết nâng cao hiệu quả sản xuất.

2. Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững trong giai đoạn thực hiện phương án.

a) Mục tiêu kinh tế: trồng rừng thâm canh, nâng cao năng xuất, chất lượng rừng trồng; nâng cao chất lượng rừng tự nhiên; diện tích, sản lượng gỗkhai thác từ rừng trồng, sản lượng gỗ khai thác tận thu, tận dụng; giá trị thu từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng và các dịch vụ khác.

b) Mục tiêu về môi trường: tổng diện tích rừng được bảo vệ, độ che phủ của rừng đạt được; bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ các loài động vật, thc vật rừng quý hiếm; giảm số vụ cháy rừng, vi phạp pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

c) Mục tiêu xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập của người lao động; đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và quản lý rừng bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng.

d) Các mục tiêu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản này được thể hiện bằng số liệu cụ thể.

3. Xác định kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và thương mại lâm sản.

a) Tổng hợp kế hoạch sử dụng đất; xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật hại rừng; bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

b) Phân chia chức năng rừng theo các khu vực sản xuất gỗ, lâm sản ngoài gỗ; khu vực đáp ứng nhu cầu quan trọng của cộng đồng dân cư; đất, rừng phòng hộ; đất hành lang ven sông, suối, hồ, đập, khu vực sản xuất nông nghiệp, đất ở khu vực có độ dốc cao; các hệ sinh thái rừng quý hiếm, đặc trưng, núi đá, cửa sông, vùng ngập nước; diện tích có các loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu; khu vực rừng thực hiện nhiệm vụ công ích.

c) Xây dựng kế hoạch phát triển rừng: xác định địa điểm, diện tích, loài cây trồng; các biện pháp lâm sinh theo quy định tại Điều 48 Luật Lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và tổng hợp kế hoạch phát triển rừng theo Biểu 11,phụ lục VI của Thông tư này.

d) Xây dựng kế hoạch khai thác lâm sản: xác định diện tích, chủng loại, sản lượng, địa điểm khai thác lâm sản theo quy định tại Điều 58 và 59 Luật Lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Cách tính sản lượng rừng khai thác rừng theo quy định tại Phụ lục IV và tổng hợp kế hạch khai thác lâm sản theo Biểu 12, phụ lục VI của Thông tư này.

đ) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

e) Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với tiềm năng của khu rừng theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 60 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

g) Xây dựng kế hoạch sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 60 Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng.

h) Xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng; xây dựng kế hoạch hoạt động dịch vụ cho cộng đồng dân cư; chi trả dịch vụ môi trường rừng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; khoán bảo vệ và phát triển rừng; theo dõi diễn biến rừng theo quy định tại điểm k, l, n, m, o, p khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

i) Xây dựng kế hoạch cấp chứng chỉ rừng.

k) Xây dựng kế hoạch chế biến, thương mại lâm sản: xác định vị trí, quy mô nhà xưởng, công nghệ, máy móc, thiết bị, nguồn nguyên liệu, loại hình sản phẩm, thị trường tiêu thụ, các nguồn lực đầu tư.

5. Giải pháp và tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 6 Thông tư này.

Mẫu Phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo Phụ lụcII Thông tư này.

Điều 9. Nội dung phương án quản lý rừng bền vững đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhóm hộ

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân tham gia liên kết hình thành nhóm hộ tự nguyện xây dựng và tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo hướng dẫn tại Điều 7 hoặc Điều 8 Thông tư này.

 

Điều 10. Phương án quản lý rừng bền vững đối với chủ rừng quản lý từ hai loại rừng trở lên

Trường hợp chủ rừng quản lý từ hai loại rừng trở lên thì xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo loại rừng có diện tích lớn nhất, đồng thời tổng hợp chung dữ liệu, tài liệu, bản đồ, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng của loại rừng còn lại vào phương án quản lý rừng bền vững phù hợp với quy chế quản lý rừng và quy định tại Thông tư này.

 

Chương III

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

 

Điều 11. Trình tự xây dựng phương án quản lý rừng bền vững

1. Chủ rừng xây dựng kế hoạch, đề cương, dự toán xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững.

2. Rà soát, đánh giá thông tin hồ sơ, dữ liệu, bản đồ hiện có.

3. Điều tra, thu thập thông tin hồ sơ, dữ liệu, bản đồ bổ sung.

4. Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững.

Điều 12. Trình tự thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với chủ rừng là tổ chức thuộc cấp tỉnh và đơn vị vũ trang trên địa bàn tỉnh

1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Phương án.

2. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình đề nghị thẩm định Phương án của chủ rừng theo mẫu quy định tại Phụ lục V củaThông tư này.

b) Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Thông tư này.

c) Bản đồ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

d) Các tài liệu khác có liên quan.

3. Trình tự thẩm định phương án

a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bng văn bản và gửi lại h sơ cho chủ rừng đ hoàn thiện;

c) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, gồm: lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Chủ tịch Hội đngđại diện các Sở, ngành liên quan thuộc tỉnh.

d) Trong thi hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cơ quan thường trực) hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và trả văn bản thẩm định cho chủ rừng.

          4. Trình tự phê duyệt phương án

          a) Hồ sơ trình phê duyệt phương án như quy định tại khoản 2 Điều này,  kèm theo báo cáo của chủ rừng giải trình, tiếp thu văn bản thẩm định khi phương án phải sửa đổi, bổ sung, Tờ trình của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án.

b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ h sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án và trả kết quả cho chủ rừng.

c) Trưng hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thi hạn ba (03) ngày làm việc k từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho chủ rừng biết; sau khi chủ rừng hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án và trả kết quả cho chủ rừng theo quy định tại điểm bkhoản này.

Điều 13. Trình tự thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với chủ rừng là tổ chức thuộc Bộ Bông nghiệp và phát triển nông thôn

1. Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt Phương án.

2. Thành phần hồ sơtheo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

3. Trình tự thẩm địnhphương án

a) Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Tổng cục Lâm nghiệp.

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Lâm nghiệp thông báo bng văn bản và gửi lại h sơ cho chủ rừng đ hoàn thiện.

d) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, gồm: lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp làm Chủ tịch Hội đngthành viên hội đồng là đại diện các Cục, Vụ liên quan.

đ) Trong thi hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ, Hội đồng thẩm định cấp Bộ (Tổng cục Lâm nghiệp cơ quan thường trực) hoàn thành việc tổ chức thẩm định hồ sơ và trả văn bản thẩm định cho chủ rừng.

          4. Trình tự phê duyệt phương án

          a) Hồ sơ trình phê duyệt phương án như quy định tại khoản 2 Điều này,  kèm theo báo cáo của chủ rừng giải trình, tiếp thu văn bản thẩm định khi phương án phải sửa đổi, bổ sung; Tờ trình của Tổng cục Lâm nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt phương án.

          b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ h sơ, Tổng cục Lâm nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt phương án trả kết quả cho chủ rừng.

c) Trưng hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thi hạn ba (03) ngày làm việc k từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Lâm nghiệp thông báo bằng văn bản cho chủ rừng biết; sau khi chủ rừng hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, Tổng cục Lâm nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt phương án trả kết quả cho chủ rừngtheo quy định tại điểm bkhoản này.

          Điều 14. Thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với chủ rừng là tổ chức thuộc tập đoàn, tổng công ty không thuộc cấp tỉnh

1. Thành phần hồ sơtheo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

2. Tập đoàn, Tổng công ty tổ chức thẩm định và phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với chủ rừng là đơn vị trực thuộc.

Điều 15. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với chủ rừng khác

Chủ rừng khác không thuộc quy định tại Điều 12, 13, 14 Thông tư này, tự phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững.

Điều 16. Điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững

1. Phương án quản lý rừng bền vững được điều chỉnh định kỳ năm (5) năm một lần kể từ thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi có biến động lớn về số liệu theo hồ sơ điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến, cơ sở dữ liệu rừng, quy hoạch lâm nghiệp và kết quả giám sát, đánh giá thực hiện phương án.

2. Sau khi điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ rừng phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững đối với các nội dung điều chỉnh theo quy định tại Điều 12 hoặc Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này.

 

Chương IV

TIÊU CHÍ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG                                                               VÀ CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

 

Điều 17. Tiêu chí quản lý rừng bền vững

          Bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững gồm 07 (bảy) nguyên tắc, 34 (ba mươi tư) tiêu chí và 122 (một trăm hai hai) chỉ số. Chi tiết Bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Loại chứng chỉ quản lý rừng bền vững

1. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững củaViệt Nam.

2. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững của Việt Nam hợp tác với Chứng chỉ quản lý rừng bền vững của quốc tế.

3. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững của quốc tế.

4. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều này là bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của gỗ và truy xuất nguồn gốc gỗ.

Điều 19. Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững

1. Các Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững gồm:

a) Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững củaViệt Nam.

b) Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững củaViệt Nam hợp tác với Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững của quốc tế.

c) Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững củaquốc tế.

2. Hoạt động của Tổ chức đánh giá giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững thực hiện theo quy định tại Điều… Nghị định số …./2018/NĐ-CP ngày  tháng    năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

Điều 20. Cấp chứng chỉ rừng

1. Điều kiện cấp chứng chỉ rừng

a) Chủ rừng có Phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệttheo quy định tại Thông tư này.

b) Phương án quản lý rừng bền vững đáp ứng các tiêu chíquản lý rừng bền vững của Việt Nam theo quy định tại Điều 17 Thông tư này hoặc các tiêu chí quản lý rừng bền vững của các Tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc tế.

2. Trình tự cấp chứng chỉ rừng

a) Chủ rừng tự nguyện và tự quyết định lựa chọn loại chứng chỉ rừng theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

b) Chủ rừng và Tổ chứccấp chứng chỉ rừng ký hợp đồng thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ rừng.

c) Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng kiểm tra, đánh giá việc đáp ứng của chủ rừng theo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Lập báo cáo kết quả đánh giá hiện trường và cấp chứng chỉ rừng cho chủ rừng.

d) Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp chứng chỉ rừng, Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng thông báo cho chủ rừng biết, khắc phục; sau đó kiểm tra, hoặc đánh giá lại đạt yêu cầu thì cấp chứng chỉ rừng cho chủ rừng.

đ) Thời hạn chứng chỉ rừng năm (05) năm.

e) Định kỳ hằng năm, Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững kiểm tra, duy trì chứng chỉ rừng cho chủ rừng. Trường hợp không đủ điều kiện, chủ rừng sẽ bị đình chỉ hoặc thu hi chứng chỉ theo quy định của Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng.

Điều 21. Hợp tác quốc tế về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng

1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, biên soạn tài liệu, nâng cao nhận thức cho tổ chức, các nhân trong nước về quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; hỗ trợ, đầu tư các dự án quản lý rừng bền vững, thúc đẩy cấp chứng chỉ rừng.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, chủ rừng trong nước hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài về quản lý rừng bền vững và các Tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp

1. Tổng cục Lâm nghiệp

a) Tổ chức thẩm định, trình Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

b) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quyết định công nhận, công nhận lại, thu hồi đối với Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

c) Thực hiện các hoạt động tham vấn để hoàn thiện Bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững của Việt Nam hài hòa với tiêu chuẩn, tiêu chí quản lý rừng bền vững của tổ chức quốc tế, được quốc tế công nhận.

d) Tổ chức tập huấnhướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững cấp chứng chỉ rừng trong phạm vi cả nước.

đ) Chủ trì kiểm tra, đề xuất xử lý phát sinh khi thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn rà soát các chủ rừng là tổ chức trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý, xây dựng kế hoạch lập phương án quản lý rừng bền vững và tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Lâm nghiệp và quy định tại Thông tư này.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao đất, giao rừng; cho thuê đất, thuê rừng cho các chủ rừng theo quy định của pháp luật.

c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc hướng dẫn lập, thẩm định và trình phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư này.

d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn bố trí nguồn vốn và hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, cấp chứng chỉ rừng và các hoạt động quản lý rừng bền vữngtheo quy định của pháp luật.

3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách các chủ rừng là tổ chức quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất, đơn vị vũ trang phải lập phương án quản lý rừng bền vững theo quy định của Thông tư này.

b) Hướng dẫn các chủ rừng lập Phương án và tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý rừng bền vững đảm bảo tiêu chí quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng theo quy định của Thông tư này.

c) Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

d) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật;

đ) Hằng năm trước ngày 15 tháng 12, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Lâm nghiệp) kết quả lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, kiểm tra, giám sát Phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng trên địa bàn tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tổ chức giao đất, giao rừng; thuê đất, thuê rừng cho các chủ rừng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc rà soát, xác định các chủ rừng là tổ chức quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất phải xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Giám sát việc quản lý, sử dụngrừng và đất lâm nghiệp; công tác bảo vệ và phát triển rừng của chủ rừng; chủ trì hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa các chủ rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Giám sát việc thực hiện các hoạt động quản lý rừng bền vững của chủ rừng trên địa bàn theo nội dung, kế hoạch đã xác định trong Phương án quản lý rừng bền vững được phê duyệt.

Điều 23. Trách nhiệm của tập đoàn, tổng công ty và các tổ chức khác

1. Chỉ đạo, rà soát, xây dựng kế hoạch lập phương án quản lý rừng bền vững của các chủ rừng là đơn vị trực thuộc hoặc của đơn vị mình. Tổ chức thẩm định, phê duyệt, thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện phương án theo quy định tại Thông tư này.

2. Hằng năm trước ngày 10 tháng 12, báo cáo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nơi có rừngkết quả thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 24. Trách nhiệm của chủ rừng

1. Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc tự phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững và tổ chức thực hiệnPhương án.

2. Tổ chức giám sát, đánh giá các hoạt động quản lý rừng bền vững đã được phê duyệt.

3. Hằng năm, trước ngày 10 tháng 12, chủ rừng báo cáo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nơi có rừng về kết quả thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo mẫu số 01, Phụ lục VII của Thông tư này.

Điều 25. Trách nhiệm, nghĩa vụ của Tổ chức cấp chứng chỉ rừng

1. Chấp hành đúng quy định pháp luật của Việt Nam và quy định tại Thông tư này trong quá trình hoạt động, đánh giá và cấp chứng chỉ rừng.

2. Chịu trách nhiệm về chất lượng, kết quả cấp chứng chỉ rừng.

3. Chịu sự kiển tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương và Trung ương.

4. Trước ngày 10 của mỗi tháng cuối quý, Tổ chức cấp chứng chỉ rừng có trách nhiệm báo cáo kết quả cấp chứng chỉ rừng về Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nơi có rừng và Tổng cục Lâm nghiệp hoặc báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu.

Điều 26. Kiểm tra, giám sát

1. Tổng cục Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừngvà kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng theo quy định tại Thông tư này.

2. Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát theo mẫu số 02, Phụ lụcVII của Thông tư này.

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chủ rừng có Phương án quản lý rừng bền vững đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước ngày 31 tháng 12 năm 2016 thì tiếp tục thực hiện theo Phương án đã được phê duyệt đến khi phải xây dựng mới hoặc điều chỉnh lại Phương án theo quy định tại Thông tư này.

2. Chủ rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trước 31/12/2018, chưa có phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và phê duyệt theo quy định tại Thông tư này.

3. Những chủ rừng được phép khai thác gỗ rừng tự nhiên phải xây dựng kế hoạch khai thác gỗ chính gỗ rừng tự nhiên trong Phương án, cácchủ rừng khác không phải xây dựng.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị, chủ rừng phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, xử lý kịp thời./.

Nơi nhận:
-Văn phòng Chính phủ;
- HĐND, UBND, SNN& PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Chi cục:KL các tỉnh, TP thuộc TW;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & PTNT;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- Công báo;Website Chính phủ; Bộ NN&PTNT; Tổng cục Lâmnghiệp;
- Lưu: VT, TCLN (125).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


 



Hà Công Tuấn

 

 

 

 

 

                                                                      

 

 

 

 

 

 

                                                                            

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Thông tư số         /2018/TT-BNNPTNT ngày  tháng 10 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BỘ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

 

Tiêu chí

Chỉ số

Nguyên tắc 1. Chủ rừng tuân thủ các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia:

1.1. Chủ rừng phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất và rừng

 

 

1.1.1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyết định giao đất, giao rừng, hoặc hợp đồng thuê đất, thuê rừng, hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

1.1.2. Trường hợp đất và rừng được sử dụng theo quyền phong tục/truyền thống, phải có xác nhận bằng văn bản của chính quyền địa phương về không có tranh chấp

1.1.3. Ranh giới đất và rừng phải được xác định rõ trên bản đồ và trên thực địa

1.2. Chủ rừng phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

1.2.1. Thực hiện đầy đủ các quy định về chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc nghề nghiệp, sản xuất, kinh doanh đã đăng ký.

1.2.2. Lưu trữ,cập nhật hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh, dịch vụ của chủ rừng

1.2.3. Trường hợp chưa trả hết các khoản phải nộp thì chủ rừng phải có kế hoạch hoàn trả và được cơ quan chức năng xác nhận.

1.3. Chủ rừng phải thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về quản lý rừng bền vững nguồn gốc gỗ hợp pháp

1.3.1. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững (QLRBV) theo hướng dẫn tại Thông tư này.

1.3.2. Có biện pháp ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp.

1.3.3. Thực hiện việc kiểm tra, phát hiện các hoạt động trái phép trên diện tích đang quản lý.

1.3.4. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo đối với những vi phạm pháp luật đã được xử lý tối thiểu 5 năm gần nhất.

1.3.5. Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để xác định, báo cáo, kiểm soát và ngăn chặn các hoạt động trái phép.

1.3.2. Tuân thủ quy định trongHệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp(VNTLAS) của Việt Nam đã ký kết với Liên minh Châu Âu (VPA /FLEGT)

1.4. Chủ rừng phải đáp ứng những yêu cầu trong các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia

1.4.1. Hiểu và thực hiện các quy định trong các điều ước quốc tế: các công ước cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Công ước đa dạng sinh học 1992 (CBD), Công ước về các chất ô nhiễm hữu cơ khi phân hủy POP 2001 (Công ước Stockholm), Công ước buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)

Nguyên tắc 2. Chủ rừng tôn trọng quyền của cộng đồng dân cư và người dân địa phương:

2.1. Chủ rừng phải đảm bảo quyền sử dụng đất và rừng hợp pháp hoặc theo phong tục, truyền thống của cộng đồng dân cư và người dân địa phương

2.1.1. Tôn trọng quyền quản lý và sử dụng đất và rừng thuộc quyền sử dụng hợp pháp hoặc quyền theo phong tục/truyền thống của cộng đồng dân cư và người dân địa phương

2.1.2.Việc phân chia ranh giới đất và rừng giữa cộng đồng dân cư, người dân địa phương và chủ rừng phải được thống nhất giữa các bên

2.1.3. Chủ rừng tạo điều kiện cộng đồng dân cư và người dân địa phương thực hiện các hoạt động hợp pháp trên đất và rừng của họ mà liên quan đến diện tích chủ rừng đang quản lý.

2.2. Chủ rừng có trách nhiệm giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng rừng và đất rừng theo quy định của pháp luật

2.2.1. Phải có cơ chế và biện pháp phù hợp để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất và rừng (không áp dụng với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)

2.2.2. Lưu trữ hồ sơ các vụ tranh chấp đã giải quyết tối thiểu 5 năm gần nhất.

2.3. Chủ rừng tạo cơ hội việc làm và cải thiện sinh kế cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương

2.3.1. Ưu tiên cộng đồng dân cư và người dân địa phương tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp và cải thiện sinh kế

2.4. Chủ rừng cần đáp ứng nhu cầu cơ bản về văn hóa, tín ngưỡng và giải trí của cộng đồng dân cư và người dân địa phương liên quan đến đất và rừng mà chủ rừng đang quản lý theo quy định của pháp luật

2.4.1. Cùng cộng đồng dân cư, người dân địa phương và các bên liên quan khác xác định những khu rừng có ý nghĩa về văn hóa, tín ngưỡng và giải trí trên bản đồ, ngoài thực địa, tài liệu hóa và được đưa vào phương án quản lý rừng bền vững.

2.4.2. Có quy định quản lý, bảo vệ và sử dụng những khu rừng đã được xác định có ý nghĩa về văn hóa, tín ngưỡng và giải trí với sự tham vấn ý kiến của cộng đồng dân cư, người dân địa phương và và các bên liên quan.

2.5. Chủ rừng phải thực hiện các quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết đền bù khi hoạt động lâm nghiệp ảnh hưởng xấu đến tài sản (đất, rừng và tài sản khác), sinh kế và sức khỏe của cộng đồng dân cư và người dân địa phương

2.5.1. Hoạt động lâm nghiệp của chủ rừng không gây tác động xấu đến đất, rừng và đời sống của cộng đồng dân cư và người dân địa phương.

2.5.2. Phải có biện pháp phòng ngừa thiệt hại cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương khi thực hiện các hoạt động lâm nghiệp.

2.5.3. Có cơ chế và biện pháp giải quyết khiếu nại và đền bù thiệt hại cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương theo pháp luật.

2.5.4. Thực hiện bồi thường các thiệt hại cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận.

2.5.5. Có trách nhiệm bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật cho địa phương khi sử dụng cho các hoạt động lâm nghiệp và hỗ trợ phát triển khi có điều kiện.

2.5.6. Lưu trữ hồ sơ giải quyết những khiếu nại, đền bù tối thiểu 5 năm gần nhất

Nguyên tắc 3. Chủ rừng đảm bảo quyền và điều kiện làm việc của người lao động:

3.1. Chủ rừng phải đảm bảo công bằng, quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật

3.1.1. Có hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng lao động và thực hiện đúng thỏa thuận với người lao động hoặc đại diện của họ về tiền lương, tiền công, phúc lợi xã hội khác và được thể hiện trong hợp đồng lao động theo quy định.

3.1.2. Tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành về  sử dụng lao động vị thành niên, người khuyết tật và người quá tuổi lao động

3.1.3. Không tham gia hoặc hỗ trợ việc sử dụng lao động cưỡng bức

3.1.4. Thực hiện bình đẳng giới trong tuyển dụng, đào tạo và trả tiền lương.

3.2. Chủ rừng phải bảo đảm điều kiện làm việc cho người lao động theo quy định của pháp luật

3.2.1. Trang bị và hướng dẫn sử dụng các dụng cụ bảo hộ an toàn lao động cho người lao động phù hợp với điều kiện làm việc theo quy định

3.2.2. Hướng dẫn sử dụng và bảo quản các loại vật tư, trang thiết bị dễ gây tai nạn

3.2.3. Hướng dẫn sử dụng hóa chất đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người lao động theo quy định

3.2.4. Người lao động, kể cả của nhà thầu phải được tập huấn an toàn lao động theo quy định.

3.3. Chủ rừng tôn trọng quyền tham gia tổ chức Công đoàn và các quyền thỏa thuận khác giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy định

3.3.1. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia tổ chức Công đoàn.

3.3.2. Xây dựng và thực hiện đầy đủ các quy định về dân chủ ở cơ sở, lấy ý kiến của người lao động về những vấn đề liên quan đến đời sống và việc làm của người lao động.

3.3. Chủ rừng phải có và duy trì các cơ chế giải quyết khiếu nại và thực hiện bồi thường cho người lao động khi xảy ra tổn thất hoặc thiệt hại về tài sản và sức khỏe trong khi làm việc cho chủ rừng

3.3.1. Phải có cơ chế và biện pháp để giải quyết khiếu nại và đền bù những tổn thất, thiệt hại về tài sản và sức khỏe cho người lao độngtheo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên.

3.3.2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại và tổn thất về tài sản và sức khỏe cho người lao động khi thực hiện các hoạt động lâm nghiệp.

3.3.3. Bồi thườngthiệt hại về tài sản và sức khỏe cho người lao độngtheo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên.

3.3.4. Lưu trữ các hồ sơ giải quyết khiếu nại, đền bù của chủ rừng tối thiểu 5 năm gần nhất.

Nguyên tắc 4. Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng bền vững:

4.1. Các hoạt động lâm nghiệp phải được thực hiện theo đúng phương án quản lý rừng bền vững

4.1.1. Các hoạt động lâm nghiệp được thực hiện theo phương án quản lý rừng bền vững và kế hoạch hoạt động hàng năm

4.1.2. Nếu phải điều chỉnh hoạt động lâm nghiệp trong kế hoạch hàng năm phải đảm bảo mục tiêu quản lý rừng bền vững

4.1.3. Việc điều chỉnh kế hoạch quản lý rừng bền vững phải được lưu trữ trong hồ sơ quản lý tối thiểu trong 5 năm gần nhất

4.2. Sản xuất và sử dụng giống cây trồng theo quy định

4.2.1. Khảo nghiệm và công nhận giống mới phải tuân thủ quy định pháp luật

4.2.2. Sản xuất giống phải tuân thủ các quy định về điều kiện sản xuất kinh doanh giống, nguồn gốc, xuất xứ giống và quy trình kỹ thuật sản xuất giống

4.2.3. Sử dụng giống đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và nguồn gốc giống theo quy định

4.2.4. Khuyến khích sử dụng giống trong danh mục giống được phép sản xuất kinh doanh

4.2.5. Tuân thủ các quy định về xuất khẩu và nhập khẩu giống

4.3. Chủ rừng phải áp dụng các biện pháp lâm sinh phù hợp với mục tiêu trong phương án quản lý rừng bền vững

4.3.1. Chọn loài cây trồng phải phù hợp điều kiện lập địa và mục tiêu quản lý rừng bền vững

4.3.2. Các biện pháp lâm sinh áp dụng phải phù hợp với đặc điểm loài cây trồng và điều kiện lập địa

4.3.3. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác và trồng lại rừng phù hợp với từng loài cây trồng

4.3.4. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng, nuôi dưỡng và khai thác rừng tự nhiên phù hợp với từng trạng thái rừng

4.3.5. Áp dụng các biện pháp quản lý lập địa phù hợp trong quản lý rừng trồng

4.4. Chủ rừng nên đa dạng các hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao các lợi ích của rừng

 

4.4.1. Thực hiện đa dạng các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh dựa trên khảo sát, cập nhật thông tin thị trường về các sản phẩm từ rừng như gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng

4.4.2. Đa dạng hóa các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng

4.4.3. Khuyến khích phát triển các loài cây bản địa, đa mục đích và lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao.

4.4.4. Có hoạt động quảng bá giới thiệu sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài gỗvà dịch vụ môi trường rừng

4.5. Chủ rừng phải quản lý sâu, bệnh hại

 

 

 

 

 

4.5.1. Tuân thủ các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại theo quy định

4.5.2. Có kế hoạch và thực hiện các biện pháp quản lý và phòng chống dịch sâu, bệnh hại tổng hợp dựa trên các biện pháp lâm sinh, sinh học và hóa học; khuyến khích áp dụng biện pháp quản lý sinh học thân thiện môi trường.

4.5.3. Thông báo với cơ quan chức năng khi phát hiện có dịch sâu, bệnh hại để phối hợp xử lý

4.6. Chủ rừng phải thực hiện biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

4.6.1. Có phương án và thực hiện kiểm soát và phòng cháy, chữa cháy rừng.

4.6.2. Có và bảo trì hệ thống phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định.

4.6.3.  Thông báo với cơ quan chức năng khi xảy ra cháy rừng để phối hợp xử lý.

4.6.4. Có hoạt động nâng cao năng lực của người lao động và nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương trong việc phòng chống cháy rừng

4.6.5. Lưu trữ hồ sơ về các vụ cháy rừng tối thiểu trong 5 năm gần nhất

4.7. Khai thác hợp lý các sản phẩm từ rừng để duy trì tài nguyên rừng được ổn định lâu dài

4.7.1. Sản lượng khai thác lâm sản hàng năm không được vượt quá mức tăng trưởng của rừng được xác định trong  phương án quản lý rừng bền vững

4.8. Xây dựng và bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với mục tiêu quản lý và hạn chế ảnh hưởng môi trường

4.8.1. Có kế hoạch xây dựng và bảo trì đường, cầu cống, đường vận xuất, đường trượt gỗ và bãi gỗ theo quy định; các công trình được thể hiện trên bản đồ

4.8.2. Việc xây dựng và bảo trì đường, cầu cống, đường vận xuất, đường trượt gỗ và bãi gỗ đảm bảo không gây tác động xấu tới môi trường.

Nguyên tắc 5. Quản lý và bảo vệ môi trường trong các hoạt động lâm nghiệp:

5.1. Chủ rừng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường của các hoạt động lâm nghiệp theo quy định của pháp luật

5.1.1. Đánh giá và phân tích tác động môi trường của các hoạt động lâm nghiệp theo quy định pháp luật.

5.1.2. Có kế hoạch và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trước khi thực hiện hoạt động lâm nghiệp

5.2. Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp bảo vệ đất và nguồn nước trong các hoạt động lâm nghiệp

5.2.1. Xác định các khu vực có chức năng bảo vệ đất và nguồn nước, như vùng đệm ven sông suối, ao hồ, vùng đất ngập nước, nơi có độ dốc cao và khu vực sản xuất nông nghiệp trên thực địa và bản đồ

5.2.2. Có kế hoạch và biện pháp bảo vệ, phục hồi thảm thực vật tạicác khu vực có chức năng bảo vệ đất và nguồn nước đã được xác định

5.2.3. Xác định các tác động xấu xảy ra tới đất và nguồn nước khi thực hiện các hoạt động lâm nghiệp

5.2.4. Có kế hoạch và thực hiện các biện pháp khắc phục tác động xấu tới đất và nguồn nước

5.2.5. Ưu tiên trồng và phục hồi rừng trên đất trống, đất dễ bị xói mòn thông qua kỹ thuật bảo vệ đất phù hợp.

5.3. Chủ rừng phải quản lý và sử dụng hóa chất và phân bón hóa học đảm bảo an toàn đối với môi trường và con người

5.3.1. Chỉ sử dụng những hóa chất có thành phần được phép sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế

5.3.2.  Cất giữ hóa chất, nguyên vật liệu, nhiên liệu ở nơi an toàn đối với môi trường và con người

5.3.3. Hướng dẫn sử dụng hóa chất đảm bảo an toàn cho môi trường và con người theo quy định

5.3.4. Lưu trữ và cập nhật danh mục các hóa chất (thuốc diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích ra rễ, chất điều hòa sinh trưởng, chất bảo quản…) bị cấm sử dụng bởi pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế

5.3.5. Ghi chép, lưu trữ thông tin về chủng loại, liều lượng, thời gian và địa điểm sử dụng hóa chất và phân bón hóa học

5.3.6. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học; khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ và sinh học để tăng độ phì của đất

5.4. Chủ rừng phải quản lý chất thải nguy hại đảm bảo an toàn đối với môi trường và con người

5.4.1. Hạn chế chất thải nguy hại tạo ra từ các hoạt động lâm nghiệp

5.4.2. Quản lý, thu gom bao bì và chất thải nguy hại sau khi sử dụng về nơi an toàn đối với môi trường và con người theo quy định pháp luật

5.4.3. Xử lý bao bì và chất thải nguy hại đúng quy định

Nguyên tắc 6. Duy trì, bảo tồn và nâng cao đa dạng sinh học

6.1. Chủ rừng phải xác định các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái cần được bảo vệ hoặc bảo tồn

6.1.1. Điều tra, lập bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu về và tham vấn các bên liên quan các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái, bao gồm:

a) Hệ sinh thái rừng quý, hiếm, dễ bị tổn thương hoặc hệ sinh thái đặc trưng như các vùng cửa sông, ven biển, vùng đất ngập nước khác, núi đá;

b) Khu vực có các loài đặc hữu và môi trường sống của các loài bị đe dọa theo quy định;

c) Các nguồn gen tại chỗ đang bị nguy cấp và cần được bảo vệ;

d) Các khu vực cảnh quan có tầm quan trọng trên thế giới, trong khu vực và quốc gia đã được xác định

6.1.2. Lập kế hoạch bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái và được nêu trong phương án quản lý rừng bền vững

6.1.3. Có kế hoạch giám sát đánh giá việc thực hiện bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái

6.1.4. Cập nhật, điều chỉnh kế hoạch dựa trên kết quả giám sát đánh giá

6.2. Chủ rừng phải bảo vệ các loài động vật, thực vật theo quy định pháp luật

6.2.1. Tham vấn các bên liên quan để lập danh mục, bản đồ phân bố, khoanh vùng sinh cảnh sống trên bản đồ, thu thập thông tin củacác loài cần được bảo vệ theo quy định của Việt Nam và quốc tế (không áp dụng đối với rừng trồng quản lý bởi CRN)

6.2.2. Công khai và thực hiện các biện pháp bảo vệ các loài đã được xác định và sinh cảnh của chúng

6.2.3. Cập nhật và lưu trữ hồ sơ các loài đã xác định

6.2.4. Tuân thủ quy định về nuôi, trồng, khai thác, sử dụng, buôn bán động vật, thực vật theo luật pháp Việt Nam và điều ước quốc tế

6.2.5. Kiểm soát các hoạt động săn bắt và khai thác trái phép

6.3. Chủ rừng phải bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái

6.3.1.  Có biện pháp và công khai các biện pháp bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái

6.3.2.  Cập nhật và lưu trữ hồ sơ về các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái

6.3.3. Tuân thủ quy định về bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái theo luật pháp Việt Nam và điều ước quốc tế

6.3.4. Nâng cao năng lực cho người lao động có liên quan và nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và người dân địa phương

6.4. Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp duy trì và nâng cao giá trị sinh thái và đa dạng sinh học của rừng

6.4.1. Áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên và làm giàu rừng đối với rừng tự nhiên; ưu tiên sử dụng các loài cây bản địa trong phục hồi, làm giàu rừng và trồng rừng.

6.4.2. Ưu tiên trồng rừng hỗn loài để tăng cường đa dạng sinh học và tính bền vững của rừng

6.4.3. Không sử dụng cây biến đổi gen trong trồng rừng, trừ trường hợp có đủ dữ liệu khoa học cho thấy những tác động của chúng đối với sức khỏe con người, động vật và môi trường là tương đương, hoặc tích cực hơn những cây cải thiện di truyền bằng các phương pháp truyền thống

6.4.5. Phải thực hiện các biện pháp cụ thể và thỏa thuận với cộng đồng dân cư và người dân địa phương để giảm thiểu ảnh hưởng của chăn thả gia súc đến tái sinh, sinh trưởng và đa dạng sinh học của rừng

6.4.6. Chỉ trồng rừng trên đất trống; đất có rừng tự nhiên phải áp dụng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc trồng làm giàu rừng

6.5. Chủ rừng phải kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các loài nhập nội để tránh những tác hại cho hệ sinh thái

6.5.1. Không sử dụng các loài nhập nội có tác động xấu tới môi trường và những loài xâm lấn theo quy định

6.5.2. Việc nhập nội các loài động vật, thực vật, nguồn gen và vi sinh vật phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền

6.5.3. Nơi nuôi trồng các loài nhập nội phải có biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt, tránh xâm lấn ra bên ngoài

6.5.4. Lưu trữ hồ sơ về nguồn gốc và việc sử dụng các loài nhập nội

6.6. Chủ rừng không trực tiếp hoặc gián tiếp chuyển đổi đất có rừng tự nhiên và những diện tích rừng có tầm quan trọng về sinh thái thành rừng trồng hoặc vào mục đích sử dụng khác

6.6.1. Không trực tiếp hoặc gián tiếp chuyển đổi rừng tự nhiên và những diện tích rừng có tầm quan trọng về sinh thái (kể cả trên đất không có rừng) sang các mục đích sử dụng đất khác, trừ những trường hợp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

6.6.2. Lưu trữ tài liệu mô tả và đánh giá giá trị bảo tồn của những diện tích chuyển đổi (nếu có)

Nguyên tắc 7. Rừng được theo dõi, giám sát, đánh giá theo phương án quản lý rừng bền vững:

7.1. Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá

7.1.1. Xác định chỉ số giám sát, đánh giá; xác định tiến độ và nguồn lực thực hiện giám sát, đánh giá hàng năm cho các hoạt động lâm nghiệp

7.1.2. Có quy trình, mẫu biểu ghi chép và chỉ số giám sát và đánh giá phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững

7.1.3. Có phân công thực hiện việc giám sát, đánh giá và báo cáo.

7.2. Thực hiện kế hoạch giám sát và đánh giá

7.2.1. Có số liệu theo dõi hàng năm các thông số: sản lượng khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, diễn biến diện tích, sinh trưởng rừng trồng

7.2.2. Có số liệu theo dõi định kỳ 5 năm các thông số: sinh trưởng, tái sinh, tổ thành loài của rừng tự nhiên

7.2.3. Có số liệu và báo cáo về bảo vệ hoặc bảo tồn các khu rừng có tầm quan trọng về sinh thái và các loài cần được bảo vệ

7.2.4. Có hoạt động theo dõi tình hình sâu, bệnh hại, xói mòn đất và các hiện tượng bất thường khác

7.2.5. Có hoạt động giám sát tác động môi trường và xã hội của các hoạt động lâm nghiệp

7.2.6. Có số liệu theo dõi hàng năm chi phí và thu nhập của các hoạt động lâm nghiệp

7.2.7. Lập báo cáo và công bố công khai kết quả giám sát và đánh giá thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

7.3. Xây dựng hệ thống quản lý và lưu trữ hồ sơ quản lý rừng, kinh doanh rừng và hệ thống bản đồ theo dõi diễn biến rừng.

7.3.1. Có hệ thống quản lý hồ sơ tài nguyên rừng, bản đồ hiện trạng rừng

7.3.2. Có hệ thống quản lý hồ sơ các hoạt động lâm nghiệp

7.3.3. Có hệ thống quản lý hồ sơ lâm sản từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến (nếu có) và bán sản phẩm để đảm bảo có thể truy xuất nguồn gốc lâm sản.

 

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Thông tư số          /2018/TT-BNNPTNT ngày  tháng 10 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

MẪU PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(áp dụng đối với 3 loại rừng)

Phần 1

MỞ ĐẦU

1. Khái quát chung về công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng đảm bảo mục đính sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện nhiệm vụ công ích của chủ rừng

2. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện Phương án quản lý rừng bền vững (sauđây viết tắt là Phương án).

Chương 1

CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

I. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC

1. Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương

2. Văn bản của địa phương

II. CAM KẾT QUỐC TẾ

III. TÀI LIỆU SỬ DỤNG

1. Tài liệu dự án, đề án, quyết định thành lập, giao nhiệm vụ cho chủ rừng sản xuất.

2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng sản xuất:

3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch3 loại rừng, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên quan.

4. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, huyện.

5. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, quy hoạch sử dụng đất của đơn vị.

 

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên đơn vị (chủ rừng):

2. Địa chỉ (trụ sở làm việc của chủ rừng): xã…..; huyện…….; tỉnh……..;

3. Điện thoại:………………..; Email:…………..;Websise:………………….

4. Quyết định thành lập, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ rừng hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.

5. Cơ cấu tổ chức của đơn vị:

6. Nêu số lượng và đánh chất lượng của các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức sản xuất kinh doanh.

Nhận xét.

II.  VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG

1. Vị trí địa lý:

2. Khí hậu:

3. Thủy văn:

4. Địa chất và thổ nhưỡng:

Nhận xét, đánh giá. Những nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.

III. DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI

Nhận xét: Những nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.

IV. GIAO THÔNG

Nhận xét: những nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.

V. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Nhận xét: Những nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.

VI. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

1. Thống kê hiện trạng sử sụng đất của đơn vị chủ rừng.

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng đất.

Nhận xét: những nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiện Phương án.

VII. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG

1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loạirừng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng.

2. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân các loại rừng.

Nhận xét: tình hình tài nguyên có những ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn đốivới công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học của đơn vị.

VIII. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

1. Quản lý rừng tự nhiên:

2. Quản lý rừng trồng:

3. Công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy và sâu bệnh hại rừng:

4. Quản lý lâm sản ngoài gỗ:

5. Quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học

a) Đa dạng thực vật rừng:

b) Đa dạng động vật rừng:

6. Công tác quản lý, xử lý vi phạm pháp luật về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

Nhận xét: những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

IX-A. PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG (chỉ áp dụng đối với chủ quản lý rừng đặc dụng)

1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng:

2. Phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng:

3  Phân khu dịch vụ, hành chính của rừng đặc dụng:

4. Vùng đệm:

Nhận xét:

IX-B. PHÂN CẤP MỨC ĐỘ XUNG YẾU CỦA RỪNG PHÒNG HỘ (chỉ áp dụng đối với chủ quản lý rừng phòng hộ)

Nhận xét:

IX-C. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHỦ RỪNG TRONG BA (03) NĂM LIÊN TIẾP LIỀN KỀ (chỉ áp dụng đối chủ quản lý rừng sản xuất)

Nhận xét:

Chương 3

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN

I. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

1. Mục tiêu chung

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu kinh tế

b) Mục tiêu về môi trường:

c) Mục tiêu xã hội

II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Mổ tả kế hoạch sử dụng đất của chủ rừng

III. XÁC ĐỊNH KHU VỰC LOẠI TRỪ VÀ KHU VỰC TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH RỪNG (chỉ áp dụng đối chủ quản lý rừng sản xuất)

1. Khu vực loại trừ:

2. Khu vực rừng đã được cấp chứng chỉ rừng (nếu có):

3. Khu vực rừng, đất lâm nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh rừng hướng đến cấp chứng chỉ rừng:

IV. KẾ HOẠCH KHOÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI CHỖ

V. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN, SỬ DỤNG RỪNG BỀN VỮNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học

a) Bảo vệ rừng: Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có: …. ha, trong đó:

- Rừng đặc dụng:…ha (rừng tự nhiên…ha; rừng trồng…ha).

- Rừng phòng hộ (nếu có):…ha (rừng tự nhiên…ha; rừng trồng…ha).

- Rừng sản xuất (nếu có):…ha (rừng tự nhiên…ha; rừng trồng…ha).

b) Kế hoạch xây dựng phương án bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng.

c) Kế hoạch phòng trừ sinh vật hại rừng

d) Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu vực có giá trị bảo tồn cao:

2. Kế hoạch phát triển rừng

a) Kế hoạch phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ:

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung;

- Làm giàu rừng;

- Trồng rừng, chăm sóc rừng.

b) Kế hoạch phát triển rừng sản xuất

- Phát triển rừng tự nhiên

+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung;

+ Nuôi dưỡng, làm giàu rừng;

+ Cải tạo rừng tự nhiên;

- Phát triển rừng trồng

+ Lựa chọn loài cây trồng:

+ Sản xuất cây con:

+ Trồng rừng mới:

+ Trồng lại rừng sau khai thác:

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.

3. Khai thác lâm sản

a) Kế hoạch khai thác lâm sản rừng đặc dụng

- Khai thác rừng trồng thực nhiệm, nghiên cứu, khoa học:

- Khai thác tận dụng:

b) Kế hoạch khai thác lâm sản rừng phòng hộ:

- Khai tháctận dụng;

- Khai thác gỗ rừng trồng;       

- Khai thác lâm sản ngoài gỗ;

c) Kế hoạch khai thác lâm sản rừng sản xuất

- Khai thác Lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

+ Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên (nếu có);

+ Khai thác tận dụng, tận thu gỗ rừng tự nhiên;

+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ.

- Khai thác Lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng:

+ Khai thác gỗ rừng trồng;

+ Khai thác tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng.

+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ

d) Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng kế hoạch khai thác:

- Xác định chu kỳ khai thác theo loài cây.

- Chọn đi tượng rừng đưa vào khai thác.

- Tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi.

- Loại sản phẩm, quy cách sản phẩm.

- Kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn khai thác tác động thấp.

- Xây dựng kế hoạch cho một chu kỳ: trình tự đưa các lô rừng vào khai thác bảođảm ổn định trong chu kỳ, xác định cụ thể địa danh, diện tích, sản lượng khai thác.

đ) Công nghệ khai thác:công nghệ sử dụng, kỹ thuật mở đường vận xuất, vận chuyển (chiều rộng đường, mật độ đường, cự ly giữa các tuyến), kỹ thuật khai thác, an toàn lao động theo kỹ thuật khai thác tác động thp.

e) Tổ chức khai thác, tiêu thụ sản phẩm:

- Tự tổ chức khai thác hoặc bán cây đứng cho đơn vị khai thác.

- Tiêu thụ gỗ (tiêu thụ trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh), hoặc tự tổ chức chế biến.

4. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực:

5. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:

6. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp (chỉ áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo quy định của Luật Lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng):

7. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng:

- Duy tu bảo dưỡng đường, tên tuyến, thời gian thực hiện.

- Mở đường mới, đường nhánh, tên tuyến, giá trị sử dụng, thời gian thực hiện

- Hệ thống bãi gỗ, số lượng, địa điểm, diện tích (chỉ áp dụng cho rừng trồng phòng hộ và rừng sản xuất).

- Xây dựng các công trình phúc lợi (nếu có) như nhà làm việc, câu lạc bộ, trạm quản lý bảo vệ, chòi canh, chỉ rõ mục đích, số lượng, thời gian thực hiện.

- Xây dựng vườn ươm, mục đích, địa điểm, diện tích, công suất, thời gian thực hiện.

8. Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng;

9. Hoạt động chi trả dịch vụmôi trường rừng;

10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng;

11. Theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng; điều tra, kiểm kê rừng:

12. Chế biến, thương mại lâm sản: vị trí nhà xưởng, công nghệ, thiết bị, máy móc, sản phẩm, thị trường tiêu thụ... (chỉ áp dụng cho chủ quản lý rừng sản xuất hoặc phòng hộ nếu có)

VI. NHU CẦU VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

1. Tổng hợp nhu cầu vốn cho kế hoạch quản lý rừng bền vững:

a) Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững;

b) Bảo vệ rừng;

c) Phát triển rừng;

d) Nghiên cứu khoa học, đào tạo, tập huấn;

đ) Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng;

e) Ổn định dân cư;

g) Xây dựng cơ sở hạ tầng;

h) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;

i) Chế biến, thương mại lâm sản (chỉ áp dụng cho chủ rừng có hoạt động này)

………………………………………

2. Nguồn vốn đầu tư

a) Vốn tự có:

b) Vốn liên danh, liên kết, hợp tác đầu tư:

c) Vốn vay các tổ chức tín dụng:

d) Ngân sách nhà nước (nhiệm vụ công ích, khoa học CN…);

đ) Dịch vụ môi trường rừng;

e) Khai thác lâm sản;

g) Hỗ trợ quốc tế;

h) Các nguồn khác….

VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực

2. Giải pháp về phối hợpvới các bên liên quan

3. Giải pháp về khoa học, công nghệ

4. Giải pháp về nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư

5. Giải pháp về thị trường (chỉ áp dụng với chủ rừng có sản xuất kinh doanh)

6. Giải pháp khác

VIII. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN

1. Hiệu quả về kinh tế

a) Giá trị sản phẩm thu được.

b) Sản phẩm từ các hoạt động lâm sinh.

c) Tăng vốn rừng (Tăng về diện tích, trữ lượng rừng trồng).

d) Giá trị kinh tế thu từ các dịch vụ: cây con, môi trường rừng, chế biến thương mại lâm sản …vv.

2. Hiệu quả về xã hi

Đối tượng bị tác động và mức độ ảnh hưởng, bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực (giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập của người dân, nâng cao năng lc, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng).

3. Hiệu quả về môi trường

Tiên lượng các tác động tích cực, tiêu cực đối với môi trường, về bảo tồn đa dạng sinh học và các mẫu sinh thái có giá trị bảo tồn; tăng độ che phủ của rừng, phát triển các loài cây bản địa, tác dụng của việc bảo vệ các khu vực loại trừ và thực hiện khai thác tác động thấp.

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Mô tả và phân nhiệm vụ cụ thể đối với từng vị trí, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ đã xác định trong Phương án.

II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT

Mô tả được mục tiêu của công tác kiểm tra, giám sát phải đạt được. Xác định cụ thể các chỉ tiêu kiểm tra, giám sát đối với từng nhiệm vụ.

III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Những nội dung cơ bản có tính chất tổng hợp nhất đã được xác định trong Phương án. Việc thực hiện Phương án sẽ đạt được những kết quả nổi bật so với phương thức trước đó.

2. Để thực hiện Phương án đạt mục tiêu đề ra, những vấn đề khó khăn phải kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ, hoặc cần phải bổ sung cơ chế, chính sách./.

 

Phần 2. HỆ THỐNG BIỂU, BẢN ĐỒPHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BN VỮNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

(Kèm theo Thông tư số     /2018/TT-BNNPTNT ngày  tháng  năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khái niệm rừng có giá trị bảo tồn cao

Rừng có giá trị bảo tồn cao (Ký hiệu là: HCV) là những loại rừng có một hay nhiều thuộc tính được phân loại và ký hiệu như sau:

HCV 1: Rừng có các giá trị đa dạng sinh học có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.

HCV 2: Rừng cấp cảnh quan lớn có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc quốc tế, thuộc đơn vị quản lý rừng.

HCV 3: Bao gồm những hệ sinh thái hiếm, đang bị đe dọa hoặc nguy cấp.

HCV 4: Rừng cung cấp những dịch vụ tự nhiên, như: phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, cung cấp nguồn nước...

HCV 5: Rừng cung cấp nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa phương.

HCV 6: là khu rừng có ý nghĩa văn hóa, sinh thái, kinh tế hoặc tôn giáo đối với cộng đồng địa phương.

2. Phân loại chi tiết rừng có giá trị bảo tồn cao

2.1. Giá trị HCV 1: Rừng có các giá trị đa dạng sinh học có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.

Giá trị này liên quan đến việc duy trì đa dạng sinh học ở mức độ loài.

- HCV 1.1: Các khu rừng đặc dụng

Các khu rừng liền kề với điều kiện tương tự với khu rừng đặc dụng, có thể có các giá trị đa dạng sinh học tương tự được tìm thấy tại khu rừng đặc dụng đó. Rừng đặc dụng gắn di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh không được tính trong trường hợp này và sẽ được xem xét khi xác định HCV 5 hoặc HCV 6.

- HCV 1.2: Các loài bị đe dọa và nguy cấp

Những khu rừng có các loài bị đe dọa và nguy cấp thường được coi là có giá trị đa dạng sinh học cao. Rừng có nhiều loài như vậy có thể được sử dụng như một chỉ số về mức độ đa dạng sinh học. Trong thực tế, sự hiện hữu của một loài nguy cấp cũng được coi là HCV.

- HCV 1.3: Các loài đặc hữu

Các loài đặc hữu là những loài chỉ phân b tự nhiên trong giới hạn địa lý nhtđịnh. Việc bảo tồn các loài đặc hữu là một phần quan trọng của công tác bảo tồn đadạng sinh học. Sự xuất hiện thường xuyên của các loài đặc hữu hình thành nên giá trị bảo tồn. Một số khu vực của Việt Nam được ghi nhận là có mức độ đặc hữu cao.

Một s loài không phải là đặc hữu hoàn toàn đi với Việt Nam, mà có th sinh sống cả ở các nước láng giềng. Những loài này quan trọng ngang nhau như những loài đặc hữu cấp quốc gia. Vì vậy, chúng được gọi là “cận đặc hữu”.

- HCV 1.4: Công dụng quan trọng theo thời gian

Nhiều loài di cư sống phụ thuộc vào những địa điểm hoặc môi trường sng cụ thể trong những giai đoạn nhất định của chu kỳ sng. Việc bảo tồn những địa điểm này rất quan trọng để bảo tồn những loài kể trên. Những địa điểm có tầm quan trọng đối với một quần xã di cư là HCV. Nếu những địa điểm này bị biến mất sẽ gây ra những tác động nghiêm trọng đối với sự tồn tại của những loài đó về mặt khu vực cũng như toàn cầu.

2.2. Giá trị HCV 2

Rừng cấp cảnh quan lớn có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc quốc tế, thuộc đơn vị quản lý rừng. Có hai điều quan trọng cần lưu ý khi xác định HCV 2 là:

- Rừng cấp cảnh quan được xác định bởi độ che phủ rừng, không nên giới hạn trong phạm vi phân tích ở một Ban quản lý rừng/công ty lâm nghiệp hay một quốc gia.

- Ở Việt Nam, rừng cấp cảnh quan liên quan đến tổ hợp các kiểu rừng tựnhiên.

2.3. Giá trị HCV 3

Bao gồm những hệ sinh thái hiếm, đang bị đe dọa hoặc nguy cấp. Lưu ý khi xác định HCV 3:

- Hệ sinh thái hiếm về mặt tự nhiên, nhưng không nhất thiết là đang bị đe dọa, ví dụ: rừng mây mù nằm trên các đỉnh núi cao. Những khu vực này có thể chỉ giới hạn trong phạm vi một khu vực nào đó ở Việt Nam.

- Hệ sinh thái đang bị đe dọa nghiêm trọng ở cấp độ quốc tế, khu vực hoặc quốc gia.

2.4. Giá trị HCV 4

Rừng cung cấp những dịch vụ tự nhiên, như: phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, cung cấp nguồn nước... Giá trị này liên quan đến các dịch vụ môi trường rừng, có vai trò trong việc điều hòa khí hậu, dòng chảy và các dịch vụ thiết yếu khác của tự nhiên.

Khác với HCV1 đến HCV 3 chỉ có thể áp dụng cho rừng tự nhiên, HCV 4 cóthể áp dụng cho rừng trồng phòng hộ. Để nhận biết các chức năng về dịch vụ môitrường của rừng, cụ thể như sau:

- HCV 4.1: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và điêu tiết nguồn nước dùng cho sinh hoạt và tưới tiêu.

- HCV 4.2: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống sạt lở đất, lũ quét, xói mòn, gió bão, bồi lắng và phòng hộ ven biển.

2.5. Giá trị HCV 5

Rừng cung cấp nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa phương. Những đối tượng sau đây không được coi là HCV:

- Rừng cung cấp những tài nguyên có tầm quan trọng thứ yếu đối với cộng đồng địa phương.

- Rừng cung cấp những tài nguyên có thể được thay thế hoặc thu nhận được từ nơi khác.

- Rừng cung cấp những tài nguyên đang bị cộng đồng địa phương khai thác không bền vững.

- Rừng cung cấp những tài nguyên nhưng đe dọa việc duy trì các giá trị bảo tồn cao khác.

2.6. Giá trị HCV 6

Là khu rừng có ý nghĩa văn hóa, sinh thái, kinh tế hoặc tôn giáo đối với cộng đồng địa phương. Giá trị này liên quan tới cả người dân sinh sống trong rừng và những người sống gần rừng cũng như những nhóm người thường xuyên vào rừng.

3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thông tin, dữ liệu đầu vào

Phương pháp phân loại rừng có giá trị bảo tồn

Số liệu điều tra đa dạng sinh học, các loài động thực vật đe dọa và nguy cấp, các loài đặc hữu.

Theo hướng dẫn của Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam.

Số liệu điều tra hiện trạng rừng, đa dạng sinh học có quần thể loài trọng yếu.

Theo hướng dẫn của Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam.

Số liệu điều tra hiện trạng rừng và thảm thực vật rừng có kiểu rừng đặc trưng cho khu vực.

Theo hướng dẫn của Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam.

 

Độ dốc, độ dài sườn dốc, loại đất, độ dầy tầng đất.

Sử dụng bản đồ nền địa hình để xây dựng mô hình số độ cao từ đó nội suy ra bản đồ độ dốc và phân chia lại xác định vùng có độ dốc lớn hơn 35°.

Khu vực được phân là cực xung yếu (Theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Độ dốc, độ dài sườn dc, loại đất, độ dy tầng đất.

Có độ dốc từ 25° - 35° khu vực được phân là xung yếu (Theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng.

Sử dụng phương pháp xây dựng bản đồ có sự tham gia của người dân phân vùng đầu nguồn cung cấp nước sinh hoạt.

Hệ thống sông suối đầu nguồn, Phân cấp phòng hộ đầu nguồn.

Sử dụng bản đồ nền địa hình có hệ thống sông suối xác định ranh giới lưu vực cho các hệ thống sông chính.

Hệ thống sông suối, hồ đập.

Xác định khoảng cách đến sông, suối lớn, hồ chứa nước.

Hiện trạng rừng, trữ lượng rừng, khả năng tăng trưởng rừng, điều kiện tiếp cận.

Sử dụng ảnh vệ tinh, điều tra trữ lượng, tăng trưởng rừng, khả năng tiếp cận đến rừng.

Thông tin hiện trạng rừng, lâm sản ngoài gỗ.

Sử dụng ảnh vệ tinh, điều tra phân bố của LSNG xác định ranh giới.

Hiện trạng rừng, điều kiện lập địa, khả năng tiếp cận.

Sử dụng ảnh vệ tinh, bản đồ dạng lập địa, độ dốc đai cao.

Thông tin kinh tế, xã hội: Nhu cầu sử dụng lâm sản của người dân, phong tục tập quán.

Điều tra nhanh nông thôn PRA, xây dựng bản đồ có sự tham gia của người dân địa phương.

Thông tin kinh tế: Vai trò của rừng trong việc phát triển kinh tế của người dân địa phương.

Điều tra nhanh nông thôn PRA, xây dựng bản đồ có sự tham gia của người dân địa phương.

Thông tin xã hội: bản sắc văn hóa, phong tục tập quán.

Điều tra nhanh nông thôn PRA, xây dựng bản đồ có sự tham gia của người dân địa phương.

Các thông tin kinh tế, xã hội, các hoạt động nghiên cứu khoa học...

Bản đồ phân bố các ô đo đếm, khu vực phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học...

Chương II

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO

I. Công tác chuẩn bị

1.1. Thu thập các tài liệu liên quan

Thu thập các bản đồ nền địa hình, bản đồ hiện trạng rừng, quy hoạch ba loạirừng, bn đồ quy hoạch rừng phòng hộ đầu nguồn, các khu rừng đặc dụng, bản đồ đất,bản đồ lập địa. Toàn bộ các loại bản đồ này sẽ được số hóa, chuẩn hóa theo hệ tọa độVN2000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thu thập các báo cáo điều tra các khu hệ động thực vật.

Số liệu điều tra trữ lượng rừng, ô tiêu chuẩn.

Số liệu, báo cáo về đặc điểm tình hình dân sinh kinh tế, xã hội.

Thu thập ảnh vệ tinh.

1.2. Xây dựng bản đồ nền địa hình

Sử dụng công nghệ GPS/GIS xây dựng bản đồ nền địa hình khu vực tiến hànhphân vùng rừng có giá trị bảo tồn cao. Bản đồ nền được xây dựng bao gồm các lớpthông tin sau:

- Hệ thống đường đồng mức;

- Hệ thống ranh giới hành chính: xã, huyện, tỉnh, quốc gia;

- Hệ thống ranh giới khoảnh, tiểu khu;

- Hệ thống sông suối, hồ cập nhật nhất (bao gồm tên);

- Hệ thống đường giao thông;

- Hệ thống các khu dân cư;

- Hệ thống điểm Ủy ban, trường học, trạm y tế, bưu điện, nhà văn hóa.

- Tên núi, sông, suối, tên thôn bản, và các tên địa danh khác.

Quy định cụ thể việc xây dựng bản đồ theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên môi trường.

1.3. Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng trên cơ sở giải đoán ảnh vệ tinh bao gồm các bước chính:

- Chuẩn bị bản đồ nền;

- Tiến hành xử lý ảnh;

- Giải đoán ảnh xây dựng bản đồ trong phòng;

- Ngoại nghiệp kiểm chứng, bổ sung bản đồ kết quả giải đoán ảnh trong phòng;

- Hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng thành quả.

Hệ thống phân loại rừng được xác định dựa theo Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 06 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônvề quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.

1.4. Xử lý phân tích GPS/GIS

- Bản đồ hóa lô phân vùng rừng có giá trị bảo tồn cao

Sử dụng bản đồ nền địa hình, ranh giới khoảnh, tiến hành phân chia khoảnhthành các lô, trên cơ sở hệ thống dông, khe, đường vận xuất, vận chuyển, những đặctrưng có khả năng dễ nhận biết ngoài thực địa.

- Xây dựng bản đồ cấp độ dốc, đai cao

Tiến hành xây dựng bản đồ mô hình số độ cao - DEM bằng phương pháp nộisuy từ bản đồ số nền địa hình. Trên cơ sở hướng dẫn phân cấp phòng hộ đầu nguồn,tiến hành phân cấp bản đồ độ dốc và đai cao cụ thể như sau:

Độ dốc:

+ Cấp 1: từ 0° đến 25°

+ Cấp 2: từ 25° đến 35°

+ Cấp 3: trên 35°

Đai cao:

+ Cấp 1: t 0 - 700m

+ Cấp 2: từ 700 - 1.500m

+ Cấp 3: trên 1.500m

- Bản đồ khoảng cách đến hệ thống sông suối, hồ chứa nước

Trên cơ sở bản đồ hệ thống sông suối, hồ chứa nước tiến hành nội suy xác địnhvùng đệm của các đối tượng này với khoảng cách như sau:

+ Sông, suối cấp 1 (bề rộng trên 20m): hành lang bảo vệ mỗi bên 30m;

+ Sông, suối cấp 2 (bề rộng từ 10 ¸20m): hành lang bảo vệ mỗi bên 20m;

+ Sông, suối cấp 3 (bề rộng từ 5 ¸10m): hành lang bảo vệ mỗi bên 10m

+ Khoảng cách đến hồ chứa nước: 100m

2. Điều tra ngoại nghiệp, xây dựng bản đồ rừng có giá trị bảo tồn cao

2.1. Điều tra bổ sung hiện trạng rừng

Theo phương pháp kỹ thuật của Viện Điều tra Quy hoạch rừng bao gồm các bước:

- Làm việc với cán bộ lâm nghiệp địa phương xác định tuyến điu tra;

- Điều tra, bổ sung chỉnh sửa theo tuyến;

- Cập nhật kết quả kiểm tra bổ sung ngoại nghiệp lên bản đồ;

- Thống nhất kết quả điều tra ngoại nghiệp với địa phương;

Kết quả là bản đồ hiện trạng rừng đã được bổ sung cập nhật theo thực tế.

Trên cơ sở bản đồ hiện trạng rừng, xác định vùng có theo khả năng sản xuất kinh doanh của rừng.

2.2. Điều tra đa dạng sinh học

Trên thực tế, người dân địa phương đặc biệt là bà con dân tộc thiểu số sống gần rừng hoặc bên trong rừng có sự hiểu biết rất kỹ về các kiểu rừng, về tình trạng của các loài động vật hoang dã và các hệ sinh thái quý hiếm, do vậy việc sử dụng kiến thức bản địa trong việc xác định rừng có giá trị bảo tồn cao đóng vai trò rất quan trọng.

Sử dụng phương pháp điều tra thực địa về các khu hệ động thực vật, các chỉ số đa dạng sinh học và phương pháp điều tra phỏng vấn thợ săn để thu thập thông tin về sự xuất hiện và phân bố động thực vật trong vùng. Sử dụng phương pháp chuyên gia để tổng hợp toàn bộ kết quả điều tra đa dạng sinh học, các thông tin quan sát thu thập được về động thực vật hoang dã kết hợp với thông tin về rừng và các hệ sinh thái rừng phù hợp với điều kiện sống của các loài động thực vật khác nhau (sử dụng bộ công cụ xác định các khu rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam).

Công tác điều tra đa dạng sinh học được tiến hành bi một nhóm chuyên gia về động thực vật.

2.3. Điều tra dân sinh kinh tế xã hội

Phương pháp điều tra nhanh nông thôn, được sử dụng như một công cụ rất hiệu quả cho việc xác định, khoanh vẽ, kiểm chứng và hoàn thiện nhiều rừng có giá trị bảo tồn cao trên cơ sở kiến thức bản địa. Việc điều tra nhanh nông thôn sẽ được tiến hành ở toàn bộ các thôn bản, cộng đồng dân cư sống trong hoặc liền kề khu vực nghiên cứu. Công tác này được tiến hành bởi một nhóm chuyên gia về kinh tế xã hội học.

Trong quá trình điều tra ngoại nghiệp, toàn bộ khu vực dân cư đặc biệt là các cụm dân cư sống gần hoặc trong rừng đều phải điều tra, xác định vị trí, phân bố trên bản đồ. Bên cạnh đó hệ thống đường giao thông cũng như cơ sở hạ tầng khác cũng cần được điều tra, xác định trên bản đồ bằng GPS.

Ngoài ra, việc điều tra nhanh nông thôn sẽ sử dụng nhằm xác định phong tục tập quán, nhu cầu sử dụng gỗ và lâm sản của các cộng đồng dân cư nhằm xác định các khu rừng sẽ được sử dụng vào mục đích sử dụng gỗ và lâm sản tại chỗ của người dân địa phương.

Tiến hành điều tra các đặc tính văn hóa, tôn giáo, các điểm vui chơi giải trí, danh lam thắng cảnh của cộng đồng dân cư sống gần hoặc trong rừng từ đó xác định các khu rừng phục vụ nhu cầu này của người dân bản địa.

Trên cơ sở thông tin, số liệu điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, nhu cầu sử dụng gỗ và lâm sản của cộng đồng dân cư, tiến hành xác định quy mô ranh giới các khu rừng có giá trị bảo tồn trên bản đồ hiện trạng rừng với sự tham gia của người dân địa phương theo phương pháp xây dựng bản đồ có sự tham gia.

2.4. Số hóa bản đồ rừng có giá trị bảo tồn cao

Toàn bộ kết quả xây dựng bản đồ trong quá trình điều tra ngoại nghiệp sẽ được số hóa dưới sự trợ giúp của các phần mềm GIS chuyên dùng.

2.5. Chồng xếp xây dựng bản

Tiến hành chồng xếp tất cả bản đồ rừng có giá trị bảo tồn cao đã được xây dựng với bản đồ ranh giới lô.

Tổ chức họp, thảo luận với cán bộ, người dân địa phương, chủ rừng để thống nhất kết quả phân vùng trên bản đồ. Nếu kết quả chưa phù hợp, cn xác định các khu vực chưa phù hợp để điều chỉnh, bổ sung kết quả phân vùng rừng ngoài thực địa.

Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến đ tiến hành điu chỉnh, bổ sung trên bản đồ. Toàn bộ những khu vực chưa thống nhất đều phải tiến hành điều chỉnh. Kết quả xây dựng bản đồ phân vùng rừng có giá trị bảo tồn cao thành quả đ làm cơ sở phân khu quản lý rừng.

2.6. Xây dựng bản đồ quản lý rừng trên cơ sở các loại rừng có giá trị bảo tồn. Toàn bộ diện tích rừng sẽ được phân làm 6 vùng với các mức độ phân chia khác nhau.

2.7. Biên tập bản đồ các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

Kết quả bản đồ phân vùng các lô theo các mức bảo tồn khác nhau

Quy định màu cho các loại rừng như sau:

HCV

Màu quy định

HCV

Màu quy định

HCV 1

HCV 2

HCV 3

đỏ

hồng

cam

HCV 4

HCV 5

HCV 6

xanh lục

xanh nước biển

vàng

2.8. Khảo sát ngoại nghiệp

Tiến hành tổ chức họp, thảo luận với cán bộ, người dân địa phương thống nhấtkết quả phân vùng rừng có giá trị bảo tồn cao. Nếu kết quả chưa phù hợp, cần thống nhất điều chỉnh bổ sung phân vùng quản lý rừng ngoài thực địa.

2.9. Thống nhất kết quả điều tra xây dựng bản đồ phân vùng rừng có giá trị bảo tồn với địa phương

Sau khi toàn bộ kết quả xây dựng bản đồ rừng có giá trị bảo tồn cao đã được thực hiện, cần tiến hành tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả với các bên có liên quan.

Thành phần tham gia cuộc họp bao gồm:

- Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Đại diện chính quyền cấp huyện;

- Đại diện chính quyền cấp xã;

- Đại diện cộng đồng dân cư thôn bản;

- Các chủ rừng.

3. Biên tập bản đồ thành quả

Kết quả kiểm chứng, bổ sung xây dựng bản đồ rừng có giá trị bảo tồn cao.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT CÁC KHU RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO

1. Đánh giá hiện trạng của các HCV

Bước công việc này nhằm hiểu rõ thực trạng của các HCV đã được xác định, bao gồm những nội dung sau:

- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết có liên quan tới quản lý, bảo tồn các HCV;

- Hiện trạng và diễn biến tài nguyên rừng liên quan tới các HCV đã xác định;

- Các hoạt động quản lý, sử dụng tài nguyên rừng hiện nay và tác động liên quan tới các HCV đã xác định.

2. Đánh giá ảnh hưởng đối với các HCV

Bước tiếp theo nhằm tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng hoặc làm thay đổi hiện trạng hay sự xuống cấp của các HCV. Thông thường, các ảnh hưởng chủ yếu là do con người tạo ra. Các mối đe dọa này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp. Việc xác định rõ các ảnh hưởng sẽ giúp xây dựng kế hoạch quản lý các HCV một cách hiệu quả.

3. Xây dựng chiến lược quản lý và giám sát các HCV

Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chi tiết các HCV. Kế hoạch này cần đưa ra được các bin pháp cần thiết và cách thức triển khai, gồm:

- Bảo vệ khu vực thông quan, thiết lập khu dự trữ, vùng đệm, xác định ranh giớivà kiểm soát các hoạt động làm mất đi các HCV (ví dụ: săn bắn các loài thú hiếm);

- Điều chỉnh quản lý: Mối đe dọa đối với các HCV cần được nhận biết và ghichép lại. Việc phân tích cần làm rõ toàn bộ các tác động để lên kế hoạch hạn chế;

- Phục hồi: được thực hiện ở những khu vực nhất định nhằm khôi phục cácchức năng sinh thái và văn hóa quan trọng của rừng.

4. Lồng ghép quản lý và giám sát HCV vào kế hoạch quản lý chung

Để thực hiện thành công và hiệu quả, kế hoạch quản lý các HCV cần được lồng ghép với các kế hoạch quản lý rừng chung của chủ rừng. Đối với các chủ rừng đang hướng tới chứng chỉ rừng, việc mô tả các hoạt động quản lý nhằm duy trì và tăng cường chúng phải được công khai đưa vào Phương án.

5. Đào tạo và tập huấn

Nhằm hỗ trợ việc triển khai hiệu quả các chiến lược quản lý mới, cán bộ lâm trường/công ty lâm nghiệp và các bên liên quan cần được đào tạo và tập huấn về HCV. Nội dung tập huấn, bao gồm: Các giá trị HCV hiện có của đơn vị, tầm quan trọng, hướng dẫn cách lập kế hoạch, các biện pháp bảo tồn...và các nội dung khác có liên quan./.

 

 

PHỤ LỤC IV

(Kèm theo Thông tư số            /2018/TT-BNNPTNT ngày       tháng      năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

CÁCH TÍNH SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC

1. Đối với rừng tự nhiên

Xác định sản lượng gỗ khai thác, theo một trong hai phương pháp sau:

a) Phương pháp thứ nhất: theo tăng trưởng trữ lượng rừng, áp dụng công thức:

L = Mt.Ztb . R .K

Trong đó:

L: sản lượng khai thác hàng năm (m3).

Mt: tổng trữ lượng các loại rừng đưa vào khai thác (m3).

Ztb: suất tăng trưởng bình quân năm (%): căn cứ vào các công trình nghiên cứuvề tăng trưởng tại địa phương để xác định đối với từng loại rừng. Trường hợp chưa cónghiên cứu thì sử dụng suất tăng trưởng bình quân cho các loại rừng g như sau: rừngrất giàu và rừng giàu từ 2,2- 2,6%; rừng trung bình từ 2,6 - 2,9%; rừng nghèo từ 3,1 -3,7%. Riêng đối với rừng khộp suất tăng trưởng từ 1,5 - 1,7%.

R: tỷ lệ lợi dụng gỗ (%): theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên.

K: hệ số tiếp cận (%): được xác định trong khoảng 0,7 ¸ 0,8.

b) Phương pháp thứ hai: theo diện tích khai thác, áp dụng công thức:

Trong đó:

L: sản lượng khai thác hàng năm (m3).

Skt: tổng diện tích rừng đưa vào khai thác trong 1 luân kỳ (ha), bao gồm: diệntích rừng rất giàu, rừng giàu và rừng trung bình.

Mkt: trữ lượng bình quân của diện tích rừng đủ tiêu chuẩn khai thác (m3/ha).

Ckt: cường độ khai thác bình quân (%).

R: tỷ lệ lợi dụng gỗ (%): theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên.

K: hệ số tiếp cận (%): tùy theo địa hình được xác định t 0,7 ¸ 0,8.

T: luân kỳ khai thác (năm): thông thường khoảng 35 năm.

2. Đối với rừng trồng

Tính toán diện tích, sản lượng khai thác hàng năm, như sau:

a) Diện tích khai thác:

tính theo công thức si = S/R (ha), trong đó:

si là diện tích khai thác hàng năm (ha),

Slà tổng diện tích rừng trồng có trong chu kỳ khai thác (ha),

R: thời gian của một chu kỳ khai thác (năm).

b) Sản lượng khai thác:

Tính theo công thức: LT = ST x RT,

trong đó: LT: sản lượng khai thác (m3),

ST: trữ lượng rng trồng đưa vào khai thác (m3),

RT: tỷ lệ lợi dụng gỗ rừng trồng (%), được xác định theo thực tế của địa phương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC V

(Kèm theo Thông tư số       /2018/TT-BNNPTNT ngày      tháng       năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

MẪU TỜ TRÌNH

CQ QUẢN LÝ CP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /TTr-...

………, ngày  tháng  năm 201….

 

TỜ TRÌNH

V/v thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng (đặc dụng hoặc phòng hộ hoặc sản xuất)

 

Kính gửi: ………………… (1)……………………………………

Căn cứ Thông tư  số       /2018/TT-BNNPTNT ngày / /2018 củaBộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định Phương án quản lý rừng bền vững, đề nghị ……(1)……………….thẩm định, phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng……..như sau:

1. Tên chủ rừng:

2. Địa chỉ:

3. Hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai và kết quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, hiệu quả sản xuất kinh doanh của chủrừng (nêu tóm tắt nội dung).

4. Mục tiêu Phương án: (nêu tóm tắt các mục tiêu).

5. Kế hoạch sử dụng đất,kế hoạch quản lý, bảo vệ phát triển, sử dụng rừng, bảo tồn, sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của Phương án (nêu tóm tắt nội dung).

6. Giải pháp và tổ chức thực hiện Phương án (nêu tóm tắt nội dung).

(có Phương án quản lý rừng bền vững kèm theo)

Kính trình……(1)…… xem xét thẩm định, phê duyệt Phương án./.

 

Nơi nhận:

Chủ rừng
(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1) cơ quan thẩm định, phê duyệt phương án của chủ rừng.


PHỤ LỤC VI

HỆ THỐNG PHỤ BIỂU KÈM THEO CÁC PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

(Kèm theo Thông tư số      /2018/TT-BNNPTNT ngày      tháng       năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

BIỂU 01: DÂN SINH – KINH TẾ - XÃ HỘI

(thống kê các xã liên quan đến lâm phận của chủ rừng )

TÊN CHỦ RỪNG:………………………………………………………………………………………………….

 

 

STT

Đơn vị hànhchính

Tổng         số hộ

Nhân khẩu

Lao động

Diện tích canh tác bình quân (ha/hộ)

Thu nhập bình quân (1000 đồng/hộ)

Nhu cu sử dụng lâm sản hàng năm (m3/hộ; tấn/hộ)

 

Tổng

Kinh

DT khác

Tổng

Nam

Nữ

Tổng

Nôngnghiệp

Lâmnghiệp

Tổng

Nôngnghiệp

Lâmnghiệp

G

Củi

Lâmsảnkhác

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

 

I

Xã A:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Làng 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Làng 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Xã B:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Làng 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Làng 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tngcộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày... tháng... năm…... 
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

..., ngày... tháng.... năm.....
Chủ rừng
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

                                         


BIỂU 02. HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG

(thống kê trong lâm phần và khu giáp ranh lâm phận của chủ rừng)

STT

Loại đường

Tên   tuyến

Số hiệu tuyến   (nếu có)

Cấp đường

Chiều dài (km)

Mô tả đánh giá

1

2

3

4

5

6

7

I.

Trong lâm phần

 

 

 

 

 

1

Liên xã

 

 

 

 

 

2

Liên huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc lộ

 

 

 

 

 

II

Khu vực giáp ranh

 

 

 

 

 

1

Liên xã

 

 

 

 

 

2

Liên huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc lộ

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

Biểu 03: THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CHỦ RỪNG THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

(Đến ngày 31/12/201…)

                        TÊN CHỦ RỪNG:………………………………………………………………………………………………………...

     
               
                     

Đơn vị tính: ha

   

Thứ tự

LOẠI ĐẤT

Tổng diện tích đất của chủ rừng

Hiện trạng sử dụng đất của chủ rừng theo đơn vị hành chính cấp xã 

   

 Xã A

 Xã B

 Xã C

Xã D 

Xã Đ

 …

…..

…..

….

Ghi chú  

   

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+….+(14)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

   

I

Tổng diện tích đất của chủ rừng quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.1.1.1

   Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.1.1.2

   Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.2.1

  Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.2.2

  Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.2.3

  Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.4

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.1

Đất ở

OCT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.1.1

   Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.1.2

   Đất ở tại đô thị

ODT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.2.1

  Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.2.2

  Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.2.3

  Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.2.4

  Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.2.5

  Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.2.6

  Đất có mục đích công cộng

CCC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.3

 Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.4

 Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.5

  Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

NTD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.6

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

2.8

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

3

 Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

3.1

   Đất bằng chưa sử dụng

BCS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 <